(Trang 51)
GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGŨ DÙNG TRONG SÁCH
Thuật ngữ | Trang | |
C | Chỉ thị các tiểu vệ tinh Microsatellite: hay còn gọi là chỉ thị SSR (Simple Sequence Repeats) là chuỗi trình tự đơn giản lặp lại liên tiếp trên phân tử DNA, mỗi đơn vị lặp lại có từ 2 nucleotide đến 6 nucleotide và số lần lặp lại có thể lên đến vài chục lần. | 25 |
Chỉ thị phân tử. là các đoạn trình tự nucleotide ngắn (đoạn DNA) đã biết vị trí trên nhiễm sắc thể, các đoạn DNA này liên kết chặt chẽ với tính trạng quan tâm. Chỉ thị phân tử có tính phân biệt giữa cá thể này và cá thể khác, giữa giống này và giống khác. | 6 | |
Chỉ thị SNP (Single nucleotide polymorphism): là những điểm sai khác khi phân tích chi tiết các trình tự DNA nghiên cứu. Những thay đổi này có thể do hiện tượng đột biến điểm làm thêm, bớt hoặc thay thế các nucleotide tạo ra sự sai khác rất nhỏ giữa các cá thể trong quần thể. | 25 | |
Chuyền gene: một bước quyết định trong kĩ thuật di truyền để chuyễn gene từ tế bào cho sang tế bào nhận tạo ra DNA tái tổ hợp. | 6 | |
D | DNA tái tổ hợp: là phân tử DNA được tạo thành từ hai hay nhiều trình tự DNA của các loài sinh vật khác nhau. | 10 |
M | Mã vạch DNA (mã vạch di truyền - DNA barcode): là một đoạn trình tự DNA ngắn, đặc trưng có trong bộ gene của các loài sinh vật, được sử dụng để nhận biết, phân biệt chúng với các loài sinh vật khác. | 16 |
P | Plasmid: là những phân tử DNA mạch kép dạng vòng nằm ngoài thể nhiễm sắc, có kích thước rất nhỏ, có khả năng tự nhân lên độc lập với tế bào. | 10 |
R | RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphisms): là kĩ thuật nghiên cứu tính đa hình chiều dài của các phân đoạn DNA dựa trên điểm cắt các enzyme giới hạn. Trong kĩ thuật RFLP, DNA mẫu được cắt thành các đoạn nhỏ tại các vị trí xác định, sau đó các đoạn DNA nhỏ tạo thành được phân tách dựa theo kích thước bằng kĩ thuật điện di. | 25 |