(Trang 40)
Sau khi học xong bài này, em sẽ: - Mô tả được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng, trị bệnh cho một số loài cá cảnh nước ngọt phổ biến. - Lựa chọn được thức ăn phù hợp cho một số loài cá cảnh nước ngọt phổ biến. |
Nêu những loại thức ăn nào thường được dùng để nuôi cá cảnh nước ngọt? Khi nuôi cá cảnh nước ngọt (Hình 11.1) cần lưu ý những vấn đề gì? | Hình 11.1. Cá cảnh nước ngọt |
I - NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC CÁ CẢNH NƯỚC NGỌT TRONG BỂ
1. Chuẩn bị bể nuôi
Bể nuôi cá cảnh có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau (Hình 11.2), tuỳ nhiên cần phải đủ lớn để oxygen khuếch tán vào và giải phóng các khí độc hại, đối với những bể nuôi kín (có nắp đậy), cần có hệ thống sục khí và lọc nước.
Khung bể phải chắc để giữ cho bể không biến dạng. Khung có thể làm bằng sắt, nhôm, inox hoặc nhựa cứng. Thành bể làm bằng các vật liệu như kính, bạt, xi măng,... trong đó kính là vật liệu tốt nhất để làm bể nuôi cá cảnh trong nhà.
Bể nuôi phải đặt ở nơi thuận tiện cho việc lấy ánh sáng và chăm sóc. Mỗi ngày cần chiếu sáng cho bể khoảng một giờ dưới ánh sáng mặt trời. Ngoài ra, cần sử dụng các đèn chiếu sáng từ 6 đến 15 giờ trong ngày.
Hình 11.2. Một số loại bể nuôi cá cảnh nước ngọt
(Trang 41)
Một số thiết bị hỗ trợ trong nuôi cá cảnh như bóng lọc cặn bể cá (Hình 11.3a), máy sục khí (Hình 11.3b), máy nâng nhiệt (que điều nhiệt) (Hình 11.3c), đèn trang trí, cây thủy sinh, đá cuội, vợt vớt cá, ống xiphon, bộ test kit kiểm tra môi trường (Hình 11.3d).
a) Bông lọc cặn bể cá | b) Máy sục khí |
c) Máy nâng nhiệt | d) Test kiểm tra pH nưỚC |
Hình 11.3. Một số thiết bị hỗ trợ trong nuôi cá cảnh
2. Lựa chọn và thả cá
Cá cảnh có màu sắc tươi sáng đặc trưng cho loài, nhanh nhẹn, không dị tật. Trước khi thả cần ngâm bao đựng cá vào bể để cân bằng nhiệt độ giữa nước trong bao đựng cá và nước bể, sau đó mở miệng bao cho cá bơi ra bể. Khi muốn thả thêm cá mới, cần nuôi cách li để theo dõi bệnh trước khi thả vào bể chung. Mật độ thả tuỳ thuộc vào loài, kích cỡ của cá cảnh và các thiết bị hỗ trợ.
3. Chăm sóc và quản lí
a) Quản lí môi trường
Nguồn nước nuôi cá cảnh nước ngọt yêu cầu phải sạch, thường xuyên duy trì nhiệt độ nước trong bể từ 25 °C đến 28 °C, nước có pH ổn định từ 7 đến 8,5, nồng độ oxygen hoà tan từ 5 đến 7 mg/L.
b) Thức ăn và cho ăn
Thức ăn sử dụng cho nuôi cá cảnh là thức ăn tươi sống hoặc thức ăn công nghiệp dạng viên tuỳ đặc tính ăn của từng loài cá cảnh. Hằng ngày cho cá ăn từ 1 đến 2 lần với lượng thức ăn tương đương từ 1% đến 2% khối lượng cá.
c) Thay nước và vệ sinh bể
Mỗi tháng thay nước từ 2 đến 3 lần tuỳ thuộc vào kích thước và mật độ cá nuôi. Khi thay nước trong mùa đông cần tránh sốc nhiệt cho cá, đặc biệt ở khu vực phía bắc. Khi vệ sinh bể cần sử dụng dụng cụ thân thiện, tiến hành nhẹ nhàng tránh gây stress cho cá.
(Trang 42)
d) Một số vấn đề khác
Khi nuôi cá cảnh trong bể cần có hệ thống che chắn, tránh cá nhảy ra khỏi bể gây tổn thương, ánh sáng phù hợp là ánh sáng tự nhiên hoặc sử dụng đèn LED. Khi sử dụng đèn chiếu sáng, tránh bật tắt đột ngột gây stress cho cá. Lưu ý đảm bảo an toàn về điện.
4. Một số bệnh thường gặp và biện pháp phòng, trị
a) Bệnh đốm trắng do trùng quả dưa gây ra
Bệnh do một loại kí sinh trùng có hình quả dưa gây ra, cá bị bệnh có các đốm trắng như vẩy quá nhợt trên da, cá giảm hoặc bỏ ăn.
Bệnh đốm trắng thường gây hại vào mùa lạnh nên cần lưu ý biện pháp nâng nhiệt độ và duy trì nhiệt độ bể nuôi từ 28 °C đến 30 °C.
Khi phát hiện cá có biểu hiện bệnh cần kịp thời khử trùng nước bể nuôi bằng các loại thuốc sát trùng được phép sử dụng, sau đó dùng thuốc kí sinh trùng ngâm bể cá. Nếu cá còn ăn thức ăn có thể trộn thuốc vào thức ăn và cho cá ăn liên tục từ 2 đến 3 ngày để điều trị bệnh.
b) Bệnh nấm thuỷ mi
Bệnh do nấm thuỷ mi gây ra, bệnh thường xảy ra vào các ngày lạnh trong năm. Cá bị bệnh có biểu hiện lở loét, giảm hoặc bỏ ăn, trên thân nổi có đám nấm màu trắng hoặc xám.
Để phòng bệnh này cần hạn chế bắt và chuyên cá trong ngày lạnh; khi thay nước, vệ sinh bể cần nhẹ nhàng tránh gây sốc làm cá tổn thương, luôn giữ nước sạch tránh nhiễm nấm.
Khi phát hiện cá bị nhiễm nấm cần giảm cho ăn, sát khuẩn nước, thay nước mới, duy trì nhiệt độ nước bể. Có thể dùng thuốc diệt nấm hoặc nước muối loãng tắm cho cá.
II. NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC CÁ KOI TRONG HỒ
1. Chuẩn bị hồ và một số thiết bị nuôi cá koi
Hồ nuôi cá koi có kích thước, hình dáng đa dạng tuỳ thuộc vào diện tích, khuôn viên nơi đặt hồ (Hình 11.4). Thông thường, hồ nuôi cá koi trong khuôn viên gia đình có diện tích từ 4 m² đến 8 m², độ sâu từ 0,6 đến 1,5 m. Cá koi được nuôi trong hệ thống tuần hoàn, ngoài bể bơi cá còn có thêm bể lọc vật liệu lọc, lọc tuần hoàn như máy bơm, hệ thống lọc phân, hệ thống sục khí và bộ sưởi dùng để duy trì nhiệt độ nước. Nguồn nước nuôi cá koi có pH từ 7 đến 7,5, nhiệt độ từ 20 °C đến 28 °C, hàm lượng oxygen hoà tan từ 5 đến 7 mg/L, không chứa kim loại nặng và khí độc.
Hình 11.4. Hồ nuôi cá koi
Đối với hồ mới xây, trước khi thả cá nên ngâm nước trong hồ từ 2 đến 3 tuần, xả và thay nước từ 2 đến 3 lần để loại bỏ các chất độc, tạp chất, mầm bệnh.
2. Lựa chọn và thả cá
Cá koi khoẻ mạnh, màu sắc tươi sáng, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, có xác nhận kiểm dịch theo quy định. Cá có nhiều màu như đen, trắng, đỏ, đốm với vệt kẻ các màu (Hình 11.5). Hiện thị trường có ba loại cá koi chính là cá koi Nhật Bản, cá koi Trung Quốc và cá koi Việt Nam. Vận chuyển nhẹ nhàng, tránh gây sát, vẹn chuyên vào sáng sớm hoặc chiều mát. Khi thả cá cần thả từ từ để cân bằng nhiệt độ giữa nước vận chuyển cá và nước trong hồ nuôi nhằm tránh sốc nhiệt cho cá.
Mật độ thả từ 1 đến 2 con/m³, mật độ có thể cao hơn lúc cá còn nhỏ.
Kích cỡ cá thả phổ biến từ 10 đến 12 cm (khoảng 30-50 g/con).
Hình 11.5. Cá koi giống
3. Nuôi dưỡng và chăm sóc cá koi
a) Quản lí môi trường
Nguồn nước nuôi cá koi yêu cầu phải sạch, thường xuyên duy trì nhiệt độ nước trong bể từ 20 °C đến 29 °C, nước có pH ổn định trong khoảng từ 7 đến 7,5, nồng độ oxygen hoà tan dao động từ 5 đến 15 mg/L, nồng độ muối dao động từ 0,3% đến 0,7%.
b) Thức ăn và cho ăn
Thức ăn của cá koi thường là thức ăn công nghiệp có hàm lượng protein từ 26% đến 40%, cá nhỏ cần nhu cầu đạm cao hơn cá lớn. Ngoài ra, nên bổ sung thêm các loại vitamin, chất kích thích miễn dịch, vi sinh vật có lợi và thành phần hỗ trợ sắc tố từ vi khuẩn tào,.... cho cá có màu sắc đẹp hơn.
Lượng thức ăn hằng ngày từ 2% đến 3% tổng khối lượng cơ thể cá, cho ăn từ một đến hai lần/ngày. Vào những ngày trời mua, rét nên giảm lượng thức ăn hoặc dừng cho ăn.
c) Thay nước và vệ sinh bể
Việc thay nước cho hồ nuôi cá koi được tiến hành thường xuyên, cứ 2 ngày thì thay 1/3 thể tích nước trong hồ. Sử dụng nước đã được khử chlorine và lọc bằng than hoạt tính hoặc ngâm nước ở bể chứa từ 2 đến 3 ngày trước khi đưa vào hồ nuôi. Khi phát hiện hồ có rêu bám, dùng chổi quét dão đưa chất cặn lắng về khu vực cống thoát để hút xả chất thải ra khỏi hồ nuôi.
d) Một số vấn đề khác
Trong hồ có thể thả tào, rong hoặc trồng cây thủy sinh khác như sen, súng với tỉ lệ cân đối để tránh việc cá bị thiếu oxygen. Thiết kế hồ nuôi cá sao cho thuận tiện để chăm sóc. Ngoài ra, cần bố trí thêm cây hoa, cây cảnh xung quanh hoặc một thác nước chảy để tăng tính thẩm mĩ và độc đáo.
(Trang 44)
4. Một số bệnh thường gặp và cách xử lí
a) Một số bệnh do ngoại kí sinh trùng trên cá koi
Cá koi nuôi trong bể tuần hoàn thường bị nhiễm một số loại ngoại kí sinh như rận cá, đĩa, trùng quả dưa, trùng mỏ neo,... làm cá hoạt động không bình thường, trên thân cá xuất hiện những vết đỏ có thể nhìn thấy rận, đĩa bám, các đốm trắng như vẩy quá nhợt hoặc các chấm mù xuất huyết trên gốc vây và vẩy (Hình 11.6).
Để phòng và xử lí bệnh do ngoại kí sinh trùng phải định kì khử trùng nước để tiêu diệt ấu trùng kí sinh trong nước. Định kì sử dụng thuốc diệt kí sinh trùng có thành phần Praziquantel trộn vào thức ăn cho cá ăn theo hướng dẫn của nhà chuyên môn.
a) Rận bám trên cá koi | b) Đỉa bám vào cá koi |
c) Đốm trắng do trùng quả dưa gây ra trên cá koi | d) Trùng mỏ neo kí sinh ở cá koi |
Hình 11.6. Một số bệnh do ngoại kí sinh trùng trên cá koi
b) Bệnh KHV ở cá koi
Bệnh KHV (Koi Herpes Virus) thường xảy ra ở khu vực phía bắc Việt Nam vào mùa đông, đông xuân khi nhiệt độ nước xuống thấp từ 18 °C đến 29 °C. Bệnh do virus thuộc họ Herpesviridae có vật chất di truyền là DNA gây ra. Cá bị bệnh thường có biểu hiện đen thân, mất lớp nhớt, xuất huyết gốc vây, mang tiết nhiều nhớt tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm bồi nhiễm gây thối mang, lở loét trên thân (Hình 11.7).
Phòng bệnh KHV: Tuyệt đối tuân thủ việc chăm sóc các bể cá; sử dụng riêng các dụng cụ, nếu sử dụng chung cần được sát khuẩn; khử trùng nguồn cá giống khi mua cần có lí lịch rõ ràng, tránh đưa mầm bệnh về các hồ đang nuôi. Đối với cá koi nuôi thương chuyển cho sát khuẩn; khử trùng nguồn nước đã tiêu diệt mầm bệnh trong nước; tránh lây lan, cá được chăm sóc, nuôi dưỡng đảm bảo dinh dưỡng để tăng sức đề kháng tự nhiên với bệnh; quản lí tốt nguồn nước nuôi cá koi.
(Trang 45)
Xử lí bệnh: Khi bệnh xảy ra cần vớt xác cá chết hoặc cá bị bệnh nặng ra khỏi hồ nuôi. Tiến hành tiêu huỷ xác cá chết, không làm lây lan sang khu vực xung quanh. Sát khuẩn nguồn nước, cung cấp oxygen hoà tan thông qua máy tạo dòng để làm thoáng mang cá. Trộn vitamin tổng hợp cùng Beta-Glucan cho cá ăn nhằm nâng cao sức đề kháng. Nâng nhiệt độ ở các hồ cá koi vào những ngày lạnh để hạn chế thiệt hại do bệnh. Trong trường hợp cá bị bồi nhiễm vi khuẩn gây thối mang có thể sử dụng kháng sinh để cho cá ăn, liệu trình sử dụng thuốc 5 ngày liên tục theo hướng dẫn của nhà chuyên môn.
Hình 11.7. Cá koi bị bệnh KHV
Thông tin bổ sung
Bệnh KHV lây lan do tiếp xúc cá bệnh mang virus với cá khoẻ hoặc nguồn nước, dụng cụ chăm sóc có dính mầm bệnh đưa vào hệ thống nuôi. Bệnh KHV có thời gian ủ bệnh lên đến 14 ngày nên khi mua cá mới về cần nuôi cách li đảm bảo đủ thời gian an toàn mới cho nhập đàn. |
Luyện tập
1. Mô tả quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng, trị bệnh cho một số loài cá cảnh nước ngọt nuôi bể.
2. Mô tả quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng, trị bệnh cho cá koi nuôi trong hồ.
Vận dụng
Đề xuất một số loại thức ăn nuôi cá cảnh nước ngọt phù hợp với thực tiễn địa phương em.