(Trang 37)
Sau khi học xong bài này, em sẽ: Trình bày được đặc điểm sinh vật học và yêu cầu ngoại cảnh của một số loài cá cảnh phổ biến. |
Nêu tên các loài cá cảnh trong Hình 10.1 em biết. Khi nuôi chúng cần chú ý những vấn đề gì? | Hình 10.1. Một số loài cá cảnh |
I - KHÁI NIỆM VỀ CÁ CẢNH
Cá cảnh là các loài cá có màu sắc, hình dáng, kích thước đặc thù được người chơi ưa thích và nuôi để làm cảnh. Một số loài cá cảnh phổ biến như cá bảy màu, cá neon, cá vàng, cá koi, cá héc, cá chim xanh, cá xì bích,... (Hình 10.2).
a) Cá xì bích | b) Cá neon |
c) Cá vàng | d) Cá koi |
Hình 10.2. Một số loài cá cảnh phổ biến
(Trang 38)
II - MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC CỦA CÁ CẢNH
1. Đặc điểm màu sắc
Cá cảnh thường có màu sắc hấp dẫn và khá đa dạng; một số loài có màu sắc lạ, độc đáo (Hình 10.3). Màu sắc của cá có thể được quan sát ở vây, vẩy, trên đầu hoặc toàn bộ cơ thể, tạo nên sự hấp dẫn, tăng tính sinh động và có vai trò quyết định đến sự lựa chọn của người nuôi.
a) Cá chim hoàng đế | b) Cá đĩa | c) Cá rồng |
Hình 10.3. Màu sắc của một số loài cá cảnh
2. Đặc điểm hình dạng
Cá cảnh có hình dạng khá phong phú như cơ thể dẹt theo mặt phẳng (cá Đuôi sao), vây biên dạng (cá Mao tiên, cá Betta), có mào trên đầu (cá vàng Vân phong, cá vàng sư tử) (Hình 10.4).
a) Cá Betta | b) Cá vàng Vân phong | c) Cá vàng sư tử |
Hình 10.4. Hình dạng của một số loài cá cảnh
3. Đặc điểm kích cỡ
Cá cảnh có kích cỡ khá đa dạng, có thể từ vài cm đến vài mét. Một số loài cá cảnh có kích cỡ lớn như cá hải tượng (Hình 10.5), cá koi, cá rồng,... một số loài cá cảnh có kích cỡ khá nhỏ, con trưởng thành chỉ có chiều dài vài cm như cá trâm muối (Hình 10.6), cá bảy màu, cá sọc ngựa,....
Hình 10.5. Cá hải tượng | Hình 10.6. Cá trâm muối |
Con cá cảnh già nhất được sách kỉ lục Guinness ghi nhận vào năm 2017 là cá phổi Úc có tên là Granddad (Hình 10.7). Nó được nuôi dưỡng tại một thủy cung ở Mĩ và được xác định khoảng 109 tuổi khi qua đời vào năm 2022. | Hình 10.7. Cá phổi Úc (Australian lungfish) |
(Trang 39)
Kết nối năng lực
Sử dụng internet, sách, báo,... để tìm hiểu thêm về kích cỡ của một số loài cá cảnh. |
III - MỘT SỐ YÊU CẦU NGOẠI CẢNH CỦA CÁ CẢNH
1. Nguồn nước
Nguồn nước là một trong những yếu tố quyết định đối với nuôi cá cảnh. Nguồn nước nuôi cá cảnh phải sạch, không có hoá chất độc hại. Khi sử dụng nước máy để nuôi cá cảnh cần phải xả nước ra dụng cụ chứa và để từ 1 đến 2 ngày trước khi cho vào bể nuôi.
Một số loài cá cảnh chỉ sống được trong nước ngọt như cá rồng, một số lại sống được cả trong nước mặn lẫn nước ngọt nhưng cần phải thuần hoá như cá diều hông, một số khác chỉ sống được trong nước mặn như cá chim hoàng đế.
2. Nhiệt độ nước
Nhiệt độ nước bể nuôi thích hợp cho đa số các loài cá cảnh là từ 25 °C đến 28 °C. Để duy trì nhiệt độ nước cho bể cá cần phải có thiết bị làm mát vào mùa hè và làm ấm vào mùa đông. Nếu nhiệt độ nước trong bể cá cảnh không phù hợp sẽ làm giảm sự thèm ăn của cá, giảm sức đề kháng, thậm chí có thể gây chết cá.
3. Ánh sáng
Nguồn ánh sáng thích hợp cho cá cảnh là ánh sáng tự nhiên, có cường độ không quá mạnh. Trong trường hợp bể cá đặt ở nơi thiếu ánh sáng thì sử dụng các loại đèn chiếu sáng phù hợp, không nên sử dụng những loại đèn có ánh sáng vàng vì sẽ làm nhiệt độ trong nước tăng cao. Nếu nuôi những loại cá thích bóng tối nên chọn những loại đèn có màu sắc tối.
4. Nồng độ oxygen hoà tan
Thiếu hoặc thừa oxygen đều ảnh hưởng không tốt đối với cá cảnh, có thể làm cá bị bệnh, chậm phát triển, thậm chí gây chết cá.
Nồng độ oxygen thích hợp cho đa số các loài cá cảnh là từ 5 đến 7 mg/L. Nếu bể cá thiếu oxygen có thể khiến cá cảnh bị ngạt thở và chết; nếu bể cá có lượng oxygen quá cao sẽ khiến cá cảnh bị yếu, thừa oxygen kéo dài cá sẽ bị chết. Vì vậy, cần đảm bảo nồng độ oxygen hoà tan thích hợp cho cá cảnh.
Luyện tập
1. Có những loài cá cảnh nào ở địa phương em biết?
2. Trình bày các đặc điểm sinh vật học của cá cảnh. Cho ví dụ minh hoạ.
Vận dụng
Hãy chia sẻ với bạn đặc điểm sinh vật học của một loài cá cảnh mà em yêu thích hoặc em biết.